bao lăm

bao lăm

Chiếc xe cũ ấy chẳng đáng bao lăm.

Định nghĩa
  1. Đại từ nghi vấn:

    • Bao nhiêu (về số lượng, giá trị): Dùng để hỏi về số lượng, mức độ hoặc giá trị của một sự vật, hiện tượng, thường với sắc thái nghi ngờ hoặc ước lượng rằng số lượng đó không lớn.
    • Mấy, chừng nào: Cách hỏi về số lượng một cách khái quát, không xác định.
  2. Từ hạn định:

    • Chẳng bao, không đáng kể: Dùng để phủ định, nhấn mạnh rằng số lượng, giá trị hoặc mức độ của cái đó rất nhỏ, không đáng kể.
dụ sử dụng
  • Đại từ nghi vấn:

    • Căn nhà ấy trị giá bao lăm? (Căn nhà ấy trị giá bao nhiêu?)
    • Anh bao lăm tiền trong túi? (Anh bao nhiêu tiền trong túi?)
  • Từ hạn định (trong câu phủ định):

    • Chiếc xe ấy chẳng đáng bao lăm. (Chiếc xe ấy không đáng giá bao nhiêu.)
    • Công sức bỏ ra so với kết quả thì chẳng thấm bao lăm. (Công sức bỏ ra so với kết quả thì không đáng bao.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chẳng/không... bao lăm": Cấu trúc phủ định nhấn mạnh sự không đáng kể.
    • Kiến thức của so với thầy giáo thì chẳng thấm vào đâu bao lăm. (Kiến thức của so với thầy giáo thì không đáng bao.)
  • "bao lăm ...": Dùng để hỏi một cách khiêm tốn hoặc tỏ ý nghi ngờ về số lượng lớn.
    • Bao lăm anh lo? ( bao nhiêu đâu anh phải lo?)
Biến thể từ gần giống
  • Bao nhiêu: Từ nghi vấn phổ biến hơn, trung lập về sắc thái, dùng để hỏi về số lượng, giá trị.
    • Nhà anh cách đây bao nhiêu cây số?
  • Mấy: Từ nghi vấn dùng cho số lượng ước chừng nhỏ, thân mật.
    • Anh mấy người bạn?
  • Chừng nào: Từ nghi vấn về thời gian hoặc mức độ.
    • Anh đi chừng nào về?
Từ đồng nghĩa
  • Bao nhiêu: (khi dùng làm đại từ nghi vấn).
  • Mấy: (khi hỏi về số lượng nhỏ).
  • Chẳng đáng bao: (khi dùng với nghĩa phủ định về giá trị).
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: "Bao lăm" mang sắc thái cổ xưa, ít dùng trong văn nói hiện đại hàng ngày, thường thấy trong văn chương, ca dao hoặc lối nói mang tính chất địa phương. Trong giao tiếp hiện đại, "bao nhiêu" được dùng phổ biến hơn.
  • Ngữ cảnh: Thường dùng trong các câu hỏi ước lượng hoặc câu phủ định để giảm nhẹ giá trị, số lượng.

Từ chứa "bao lăm"